Kể một lần bạn gặp rắc rối: chuyện gì xảy ra, bạn đã làm gì, kết quả ra sao.
Bắt buộc dùng dạng bị động để diễn tả việc ngoài ý muốn, ví dụ 「지하철에서 지갑을 잃어버렸습니다」 hoặc 「비를 맞았습니다」.
Tiếng Hàn tạo bị động bằng đuôi 이 히 리 기 gắn vào gốc: 보다 thành 보이다, 먹다 thành 먹히다, 열다 thành 열리다, 끊다 thành 끊기다.
Từ nối chỉ trình tự: 「그때」, 「그래서」, 「결국」 cuối cùng.
Bài lưu tạm trong máy, thoát ra vào lại vẫn còn.
Chấm mất khoảng 15–30 giây.