✕
PART 1
Phân biệt ㅡ với ㅜ — môi dẹt hay môi tròn
ㅡ hai môi KÉO NGANG như đang cười gượng, lưỡi rút về sau. ㅜ môi tròn chu ra như huýt sáo.
Người Việt hay đọc ㅡ thành ư của tiếng Việt, gần đúng nhưng môi chưa đủ dẹt. Đọc 그 mà môi tròn là thành 구, đổi hẳn nghĩa.
- 그 cái đó — 구 số chín
- 은행 ngân hàng — 운동 vận động
- 슬프다 buồn — 술 rượu
- 쓰다 viết, đắng — 수다 chuyện phiếm
- 느리다 chậm — 누나 chị gái
--:--
Bấm bắt đầu để có 30 giây chuẩn bị, sau đó nói 1 phút.
Lời bạn nói sẽ hiện ở đây…
0từ
0giây
—từ/phút