-기는커녕 / N은/는커녕: đừng nói là… ngay cả… cũng không
Tiếng HànTOPIK 6급 — Thành thạoNhượng bộ nâng cao
Công thứcV/A + 기는커녕 · N + 은/는커녕 (+ 도/조차 … phủ định)
Giải thích
"Đừng nói là A (điều mong đợi), ngay đến B (điều thấp hơn) cũng không" hoặc "chẳng những không A mà còn ngược lại". Động từ, tính từ → 기는커녕 (칭찬하기는커녕); danh từ → 은/는커녕 (밥은커녕, 커피는커녕). Vế sau thường có 도/조차 và phủ định, hoặc kết quả trái ngược: 돈을 벌기는커녕 빚만 늘었다. Lỗi người Việt hay mắc: dùng cho điều tích cực vượt mong đợi ("không chỉ… mà còn tốt hơn" phải dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라), hoặc viết rời 기는 커녕.
Ví dụ
바빠서 점심은커녕 물 한 잔도 못 마셨어요.bappaseo jeomsimeunkeonyeong mul han jando mot masyeosseoyoBận quá, đừng nói bữa trưa, đến một cốc nước cũng không uống được.
약을 먹었는데 낫기는커녕 더 아파졌어요.yageul meogeonneunde natgineunkeonyeong deo apajyeosseoyoUống thuốc rồi mà chẳng những không khỏi, lại còn đau hơn.
그는 사과하기는커녕 오히려 화를 냈다.geuneun sagwahagineunkeonyeong ohiryeo hwareul naetdaAnh ta chẳng những không xin lỗi mà ngược lại còn nổi giận.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›
Bài tập (8)
Chọn đáp án đúng
저는 한국어로 __ 인사도 잘 못해요.
Gợi ý: Đừng nói là viết văn bằng tiếng Hàn, đến chào hỏi tôi cũng chưa giỏi.
- 글을 쓰기는커녕
- 글을 쓸 뿐만 아니라
- 글을 쓰는커녕
- 글을 쓰기는 커녕도
Xem đáp án
Đáp án: 글을 쓰기는커녕
Động từ + 기는커녕, vế sau 도 + phủ định. -(으)ㄹ 뿐만 아니라 là "không những… mà còn".
Động từ + 기는커녕, vế sau 도 + phủ định. -(으)ㄹ 뿐만 아니라 là "không những… mà còn".
Chọn đáp án đúng
월급이 __ 오히려 줄었다.
Gợi ý: Lương chẳng những không tăng mà còn giảm.
- 오르기는커녕
- 오르는커녕
- 올라기는커녕
- 오르기커녕은
Xem đáp án
Đáp án: 오르기는커녕
Kết quả trái ngược với mong đợi: V-기는커녕 + 오히려.
Kết quả trái ngược với mong đợi: V-기는커녕 + 오히려.
Chọn đáp án đúng
요즘 너무 바빠서 __ 주말에도 쉬지 못해요.
Gợi ý: Dạo này bận quá, đừng nói đi du lịch, cuối tuần cũng không được nghỉ.
- 여행은커녕
- 여행는커녕
- 여행이커녕
- 여행하기커녕
Xem đáp án
Đáp án: 여행은커녕
Danh từ có batchim → 은커녕.
Danh từ có batchim → 은커녕.
Chọn đáp án đúng
Câu nào dùng -기는커녕 SAI?
- 그는 똑똑하기는커녕 성격도 좋다.
- 그는 돕기는커녕 방해만 했다.
- 돈을 모으기는커녕 빚이 생겼다.
- 칭찬은커녕 꾸중만 들었다.
Xem đáp án
Đáp án: 그는 똑똑하기는커녕 성격도 좋다.
Hai điều tích cực cộng dồn phải dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라. -기는커녕 phủ nhận vế trước.
Hai điều tích cực cộng dồn phải dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라. -기는커녕 phủ nhận vế trước.
Điền vào chỗ trống
아이가 __커녕 장난감을 더 어질렀어요. (치우다)
Gợi ý: Đứa bé chẳng những không dọn mà còn bày đồ chơi bừa hơn.
Xem đáp án
Đáp án: 치우기는
Động từ: gốc + 기는커녕.
Động từ: gốc + 기는커녕.
Điền vào chỗ trống
감사 인사__ 연락조차 없었다.
Gợi ý: Đừng nói lời cảm ơn, đến liên lạc cũng không có.
Xem đáp án
Đáp án: 는커녕
인사 không batchim → 는커녕; vế sau 조차 + phủ định.
인사 không batchim → 는커녕; vế sau 조차 + phủ định.
Sắp xếp
Sắp xếp: Đừng nói là tiết kiệm, đến tiền sinh hoạt cũng thiếu.
- 생활비도 부족해요
- 저축은커녕
- 월급이 적어서
Xem đáp án
Đáp án: 월급이 적어서 저축은커녕 생활비도 부족해요
Điều mong đợi + 은커녕, điều thấp hơn + 도 + tình trạng thiếu.
Điều mong đợi + 은커녕, điều thấp hơn + 도 + tình trạng thiếu.
Sắp xếp
Sắp xếp: Trời chẳng những không mát mà còn nóng hơn.
- 더 더워졌다
- 시원해지기는커녕
- 날씨가
Xem đáp án
Đáp án: 날씨가 시원해지기는커녕 더 더워졌다
Kết quả trái ngược với mong đợi: V-기는커녕.
Kết quả trái ngược với mong đợi: V-기는커녕.
Cùng chủ đề: Nhượng bộ nâng cao
-(으)ㄹ지라도: dù cho, cho dù… cũng (giả định mạnh)-(으)ㄴ들: dẫu có… thì cũng (câu hỏi tu từ)-(으)ㄹ망정: thà… chứ không, dù có… cũng-(으)나: nhưng, song (đối lập trong văn viết)