Ngữ pháp
Định ngữ tiếng Hàn -는, -은, -을: vì sao 맛있은 là sai và 먹던 빵 không phải bánh đã ăn
Mô tả đứng trước danh từ, đuôi đổi theo thì và loại từ. Bảng luật động từ, tính từ, bất quy tắc ㄹ ㅂ, cặp 먹은 và 먹던, và cách đọc câu định ngữ dài.
Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.
Ngữ pháp
Mô tả đứng trước danh từ, đuôi đổi theo thì và loại từ. Bảng luật động từ, tính từ, bất quy tắc ㄹ ㅂ, cặp 먹은 và 먹던, và cách đọc câu định ngữ dài.
Luyện nghe
Bản tin thời tiết Hàn luôn đi theo một khuôn: vùng, giờ, trời, nhiệt độ, bụi. Từ vựng cốt lõi, cách nghe 맑겠습니다 và 영하, bẫy 비 소식 và cách tự luyện mỗi sáng.
Giao tiếp
Cuộc gọi đặt chỗ ở Hàn luôn theo năm bước. Câu mở lời để ngỏ bằng -는데요, đáp 몇 분이세요 sao cho đúng, đọc tên Việt qua điện thoại, và câu đổi lịch, huỷ hẹn lịch sự.
Ngữ pháp
Người Hàn ít khi nói 간다고 해요 mà rút thành 간대요. Bốn đuôi rút gọn, cặp 달래요 và 주래요, vì sao 맛있대요 khác 맛있데요, và cách nghe ra chúng khi nói nhanh.